Tài liệu kinh tế chính trị

Câu 8:
* Cơ sở xuất hiện của sx TBCN
_ Quá trình sx TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sx ra giá trị sử dụng và quá trình sx ra GTTD.
_ Với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động và quá trình tạo ra giá trị thì quá trình sx là 1 quá trình SXHH.
Với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động và quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sx là 1 quá trình sx TBCN, là hình thái TBCN của nền SXHH

Câu 9:
* Bản chất nguồn gốc của GTTD
_ Quá trình SX trong CNTB đồng thời là quá trình nhà tư bản tiêu dùng SLĐ và TLSX mà nhà tư bản đã mua. Trong quá trình này, người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản, lao động của người công nhân thuộc về nhà tư bản giống như những yếu tố sx khác và đc nhà tư bản sử dụng sao cho có hiệu quả nhất. Sản phẩm lao động làm ra thuộc về sở hữu của nhà tư bản.
_ Giá trị của sản phẩm đc sx ra gồm có 2 phần:
+ Giá trị những TLSX nhờ lao động cụ thể của công nhân mà nó đc bảo toàn, di chuyển và sản phẩm → giá trị cũ
+ Giá trị do lao động trừu tượng tạo ra trong quá trình sx gọi là giá trị mới. Phần giá trị mới này lớn hơn giá trị SLĐ, nó = giá trị SLĐ + GTTD
_ GTTD là một bộ phận của giá trị mới, dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm không.

* Ngày lao động:
Đc chia làm 2 phần:
_ Phần ngày lao động mà người lao động làm ra lượng giá trị ngang bằng với giá trị SLĐ của mình là thời gian lao động cần thiết và lao động đó là lao động cần thiết.
_ Phần còn lại là thời gian lao động thặng dư và lao động đó gọi là lao động thặng dư.

Quá trình sx GTTD đã giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản: chỉ trong lưu thông, nhà tư bản mới mua đc hàng hoá đặc biệt là hàng hoá SLĐ, sau đó nhà tư bản sử dụng hàng hoá SLĐ để sản xuất ra GTTD cho chính nhà tư bản, khi đó tiền của nhà tư bản mới chuyển thành tư bản.

Câu 10:
* Bản chất của tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê. Bản chất là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra.

* Tư bản bất biến: (C)
_ Là bộ phận tư bản biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức là không thay đổi lượng giá trị của nó.
_ Giá trị của bất kỳ tư liệu sản suất nào cũng đều nhờ có lao động cụ thể của công nhân mà được bảo toàn vả di chuyển vào sản phẩm, nên giá trị đó không thể lớn hơn giá trị TLSX đã bị tiêu dùng, cái bị tiêu dùng của TLSX chính là giá trị sử dụng.

* Tư bản khả biến: (V)
_ Là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng.
_ Giá trị của nó biến thành các tư liệu sinh hoạt của người công nhân và biến đi trong tiêu dùng của công nhân.
_ Bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân SLĐ, nó bằng giá trị SLĐ + giá trị thặng dư.

C là điều kiện không thể thiếu để sàn xuất ra giá trị thặng dư.
V có vai trò quyết định trong quá trình đó, vì nó là bộ phận tư bản đã lớn lên.
→ Vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB, chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà TB.

* Tỷ suất giá trị thặng dư: (m’)
_ Là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó.

_ Thể hiện trong tổng số giá trị mới do SLĐ tạo ra, thì công nhân được hưởng bao nhiêu, nhà TB chiếm đoạt bao nhiêu.
_ Thể hiện trong một ngày lao động, phần thgian lao động thặng dư mà người công nhân làm cho nhà TB chiếm bao nhiêu phần trăm so với thgian lao động tất yếu làm cho mình.
→ Nói lên trình độ bóc lột của nhà TB.

* Khối lượng giá trị thặng dư: (M)
M = m’ . V
_ CNTB càng phát triển thì M càng tăng vì trình độ bóc SLĐ càng tăng.
→ nói lên quy mô bóc lột của nhà TB.

Câu 11:
* Giá trị thặng dư tuyệt đối:
_ Là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thgian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị SLĐ và thgian lao động tất yếu không thay đổi.
_ Về mặt kinh tế, ngày lao động phải dài hơn thgian lao động tất yếu, nhưng không thể vượt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động. Độ dài của ngày lao động do cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản trên cơ sở tương quan lực lượng quyết định. Ngày lao động tiêu chuẩn là 8h.

* Giá trị thặng dư tương đối:
_ Là giá trị thặng dư được tao ra do rút ngắn thgian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thgian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ.
_ Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải làm giảm giá trị SLĐ, muốn giảm giá trị SLĐ phải giảm giá trị của tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân.
_ Khi kỹ thuật phát triển, sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp chủ yếu.
Hai phương pháp trên được nhà TB sử dụng kết hơp để nâng cao trình độ bóc lột công nhân trong quá trình phát triển của CNTB.

* Giá trị thặng dư siêu ngạch:
_ Là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.

* Sự giống và khác giữa GTTD tương đối và GTTD siêu ngạch:
_ Giống: đều dưa trên cơ sở tăng năng suất lao động.
_ Khác:
+ GTTD tương đối thể hiện quan hệ bóc lột của toàn bộ giai cấp các nhà TB đối với toàn bộ giai cấp công nhân.
+ GTTD siêu ngạch chỉ do một số các nhà TB có kỹ thuật tiên tiến thu được, không những thể hiện quan hệ giữa nhà TB với lao động mà còn quan hệ cạnh tranh giữa các nhà TB.
→ GTTD siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà TB cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất lao động, giảm giá trị của hàng hóa.

* Sự giống và khác giữa GTTD tuyệt đối và GTTD tương đối:
_ Giống: đều theo đuổi mục đích tăng thgian lao động thặng dư.
_ Khác:
+ Tuyệt đối là kéo dài thgian lao động thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động
+ Tương đối là kéo dài thgian lao động thặng dư bằng cách giảm thgian lao động tất yếu.

Câu 12:
* Thực chất của tích lũy tư bản:
_ Là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản, hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư.
_ Sản xuất hiểu theo nghĩa rộng là tái sản xuất, được chia làm 2 loại: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Nét điển hình của CNTB là phải tái sản xuất mở rộng, là sự lặp đi lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn trước, với một tư bản lớn hơn trước, phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm.
→ bộc lộ bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất TBCN:
_ Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư và tư bản tích lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản.
_ Quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nên kinh tế hàng hóa biến thành quyền chiếm đoạt TBCN. Nhà TB chẳng những chiếm đoạt một phần lao động không công đó mà còn sở hữu hợp pháp lao động không công đó, nhưng điều đó không vi phạm quy luật giá trị.

* Động cơ thúc đẩy tích lũy tư bản:
_ Là quy luật giá trị thặng dư. Để thực hiện mục đích đó, các nhà TB không ngừng tích lũy để mở rộng sản xuất, xem đó là phương tiện căn bản để tăng cường bóc lột công nhân. Cạnh tranh cũng là 1 động cơ thúc đẩy các nhà TB tăng nhanh tư bản tích lũy.

* Nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản:
_ TH1: khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô của tích lũy TB phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành 2 quỹ: quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng.
_ TH2: nếu tỷ lệ phân chia đã được xác định thì quy mô của tích lũy TB phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư, phụ thuộc vào 4 nhân tố:
+ Trình độ bóc lột SLĐ bằng những biện pháp: tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao động, cắt giảm tiền lương → làm tăng quy mô của tích lũy.
+ Trình độ năng suất lao động xã hội: năng suất lao động xã hội tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến giá trị thặng dư thành tư bản mới → làm tăng quy mô của tích lũy.
+ Sự chênh lệch giữa TB được sử dụng và TB đã tiêu dùng: máy móc càng hiện đại, sự chênh lệch TB được sử dụng và TB đã tiêu dùng càng lớn, sự phục vụ không công càng lớn, TB lợi dụng được những thành tựu của lao động quá khứ càng nhiều → làm tăng quy mô của tích lũy.
+ Quy mô của TB ứng trước: với trình độ bóc lột không thay đổi thì khối lượng giá trị thặng dư do khối lượng TB khả biến quyết định. TB khả biến càng lớn, khối lượng giá trị thặng dư bóc lột càng lớn → làm tăng thêm quy mô tích lũy.

Câu 13:
* Tích tụ TB:
_ Là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách TB hóa GTTD trong một xí nghiệp nào đó, là kết quả trực tiếp của tích lũy TB.
_ Là yêu cầu của tái sx mở rộng, của sự ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
_ Sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong quá trình phát triển của sản xuất TBCN tạo khả năng hiện thực cho tích lũy TB.

* Tập trung TB:
_ Là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất những TB cá biệt có sẵn trong xã hội thành một TB cá biệt khác lớn hơn.
_ Cạnh tranh dẫn đến sự liên kết tự nguyện hay sáp nhập các TB cá biệt.
_ Tín dụng TBCN là phương tiện để tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội về tay các nhà TB.
→ Tập trung TB đóng vai trò quan trọng hơn, tiếp cận kỹ thuật mới nhanh hơn, CNTB phát triển nhanh hơn.

● Tích tụ và tập trung có quan hệ mật thiết với nhau.
_ Tích tụ TB làm tăng quy mô và sức mạnh của TB cá biệt → cạnh tranh gay gắt hơn → tập trung nhanh hơn.
_ Tập trung TB tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư → đẩy nhanh tích tụ TB.
Ảnh hưởng qua lại này làm cho tích lũy TB ngày càng mạnh.
è quá trình tích lũy TB gắn liền với tích tụ và tập trung TB ngày càng tăng → sản xuất TBCN trở thành nền sản xuất xã hội hóa cao độ → mâu thuẫn kinh tế cơ bản của CNTB ngày càng sâu sắc thêm.

* Cấu tạo hữu cơ của TB:
_ Là cấu tạo giá trị của TB do cấu tạo kỹ thuật của TB quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của TB.
_ Cấu tạo kỹ thuật của TB: là tỷ lệ giữa số lượng TLSX và số lượng SLĐ sử dụng những TLSX đó trong quá trình sản xuất.
_ Cấu tạo giá trị của TB: là tỷ lệ giữa số lượng giá trị của TB bất biến (c) và TB khả biến (v) cần thiết để tiến hành sản xuất.
_ Cấu tạo kỹ thuật tăng → cấu tạo giá trị tăng → cấu tạo hữu cơ của TB tăng.
Biểu hiện:
+ TB bất biến tăng tuyệt đối và tương đối
+ TB khả biến có thể tăng tuyệt đối nhưng giảm tương đối → cầu về SLĐ giảm tương đối → thất nghiệp.
 cấu tạo hữu cơ của TB tăng lên là nguyên nhân trực tiếp gây ra thất nghiệp trong CNTB, nguyên nhân sâu xa là quan hệ sản xuất TBCN.

Câu 14:
* Bản chất kinh tế của tiền công:
_ Trong CNTB, tiền công là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị SLĐ, hay giá cả của lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả của lao động.
_ Cần phân biệt lao động không phải là hàng hóa, cái mà công nhân bán cho nhà TB là SLĐ.
_ SLĐ không bao giờ tách khỏi người bán, nó chỉ nhận được giá cả khi đã cung cấp giá trị sử dụng cho người mua, tức là lao động cho nhà TB.
_ Đối với công nhân, toàn bộ lao động trong cả ngày là phương tiện để có tiền sinh sống nên bản thân công nhân cũng tưởng rằng mình bán lao động.
_ Lượng của tiền công phụ thuộc vào thời gian lao động hoặc số lượng sản phẩm sản xuất ra, điều đó làm cho người ta lầm trưởng rằng tiền công là giá cả lao động.
 tiền công đã che đậy mất bản chất bóc lột của CNTB.

* Hình thức của tiền công: (2 hình thức)
_ Tính theo thời gian: là hình thức tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn.
Để đánh giá chính xác mức tiền công không chỉ căn cứ vào tiền công ngày, mà phải căn cứ vào độ dài của ngày lao động và cường độ lao động. Giá cả của 1 giờ lao động là thước đo chính xác mức tiền công tính theo thời gian.
_ Tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc vào số lượng sphẩm hay số lượng những bộ phận của sphẩm mà công nhân đã sản xuất ra hoặc là số lượng công việc đã hoàn thành.
Đơn giá tiền công là tiền công trả cho thời gian cần thiết sản xuất ra 1 sphẩm, vì thế tiền công tính theo sphẩm là hình thức chuyển hóa của tiền công tính theo thời gian.
 thực hiện tiền công theo sản phẩm giúp nhà TB dễ dàng quản lý và kích thích người công nhân tích cực lao động để nhận được tiền công cao hơn.

* Xu hướng vận động của tiền công trong CNTB:
_ Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà người công nhân nhận được do bán SLĐ của mình cho nhà TB.
_ Tiền công thực tế: là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình. Tiền công thực tế dùng để đo mức sống.
_ Nếu tiền công danh nghĩa không đổi, nếu giả cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ tăng lên hoặc giảm xuống thì tiền công thực tế sẽ giảm xuống hoặc tăng lên.
_ Sự vận động của tiền công gắn liền với sự biến đổi của SLĐ.
_ Các nhân tố làm tăng giá trị SLĐ: sự nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động, sự tăng cường độ lao động, sự tăng lên nhu cầu cùng với sự phát triển xã hội.
_ Nhân tố làm giảm giá trị SLĐ: sự tăng năng suất lao động làm cho giá cả tư liệu tiêu dùng rẻ đi.
_ Tiền công thực tế của giai cấp công nhân có xu hướng hạ thấp: tiền công danh nghĩa có xu hướng tăng lên, nhưng mức tăng không theo kịp mức tăng giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ; đồng thời thất nghiệp là hiện tượng thường xuyên, cung về lao động vượt quá cầu về lao động nên nhà TB có thể mua SLĐ dưới giá trị của nó.
_ Nhưng trong thực tế, có những nhân tố chống lại sự hạ thấp tiền công: cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi tăng tiền công; sự tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nên cần lao động có chất lượng → nhà TB kích thích người lao động bằng lợi ích vật chất.

Câu 15:
* Tuần hoàn TB:
TLSX
T – H ….. SX ….. H’ – T’
SLD
_ Là sự vận động liên tục của TB trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng khác nhau, rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo GTTD.
_ Trải qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 – giai đoạn lưu thông: nhà TB mua TLSX và SLĐ, biến TB tiền tệ thành TB sản xuất.

TLSX
T – H
SLD
+ Giai đoạn 2 – giai đoạn sản xuất: TB tồn tại dưới hình thức TB sản xuất, kết hợp TLSX và SLĐ để sản xuất hàng hoá mà giá trị của nó có giá trị thặng dư (giá trị mới > giá trị SLD), biến TB sản xuất thành TB hàng hóa.
TLSX
H ….. SX ….. H’ – T’
SLD
+ Giai đoạn 3 – giai đoạn lưu thông: TB tồn tại dưới hình thức TB hàng hóa, nhà TB trở lại thị trường với tư cách là người bán hàng, TB hàng hóa được chuyển hóa thành TB tiền tệ. TB đã quay lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó, với số lượng lớn hơn trước.
_ Sự vận động có tính tuần hoàn: TB ứng ra dưới hình thái tiền rồi khi trở về cũng dưới hình thái tiền kèm theo GTTD, quá trình lặp đi lặp lại không ngừng.
* Chu chuyển TB:
_ Là tuần hoàn của TB công nghiệp được xem xét ở khía cạnh lặp đi lặp lại không ngừng trong 1 khoảng thgian nhất định.
_ Thgian chu chuyển bao gồm thgian sản xuất và thgian lưu thông.
+ Thgian sản xuất: thgian TB nằm ở trong lĩnh vực sản xuất. Gồm:
¤ Thgian lao động: thgian thực tế tác động vào sản phẩm.
¤ Thgian gián đoạn lao động: bán sản phẩm chịu tác động của tự nhiên.
¤ Thgian dự trữ sản xuất.
+ Thgian lưu thông: thgian TB nằm trong lĩnh vực lưu thông (mua và bán), phụ thuộc vào:
¤ Khoảng cách nhà sản xuất với thị trường.
¤ Điều kiện giao thông.
_ Rút ngắn thgian chu chuyển → GTTD nhiều hơn, TB càng lớn nhanh hơn.
_ Công thức tính số vòng chu chuyển:

CH: thgian định kì
ch: thgian cho 1 vòng

* Sự khác nhau của tuần hoàn TB và chu chuyển TB:
_ Tuần hoàn TB: 1 vòng tuần hoàn, xem xét nội dung bên trong 1 vòng.
_ Chu chuyển TB: sự lặp lại của vòng tuần hoàn, xem xét đếm số vòng tuần hoàn.

Câu 16:
* Căn cứ phân chia TB:
_ Căn cứ vào phương thức chu chuyển khác nhau của từng bộ phận TB, ta chia TB sản xuất thành TB cố định và TB lưu động.
+ TB cố định: là bộ phận TB sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng … Giá trị của nó được chuyển từng phần vào sản phẩm theo mức độ hào mòn của nó trong thgian sản xuất. Có 2 loại hao mòn:
¤ Hao mòn hữu hình: hao mòn về vật chất, về cơ học có thể nhận thấy → chuyển vào giá trị hàng hoá để thu hồi TB.
¤ Hao mòn vô hình: sự hao mòn về mặt giá trị, máy móc bị mất giá do có sự ra đời của nhiều loại máy hiện đại hơn → giàm thgian khấu hao, để máy móc chạy hết công suất thiết kế.
+ TB lưu động: là bộ phận TB sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, SLĐ (tiền lương)… Giá trị của nó được chuyển toàn bộ 1 lần cho giá trị HH. Do chu chuyển nhanh hơn sẽ làm TB lưu động sử dụng trong năm tăng lên, tiết kiệm TB ứng trước → thu hồi vốn trong 1 vòng tuần hoàn.

* Ý nghĩa của việc phân chia:
_ Thực ra tiền đầu tư vào TB cố định nhiều hơn, mất thgian thu hồi vốn, có khả năng bị hao mòn gây rủi ro cao hơn. Nên khi nào thu hồi hết TB cố định thì sẽ thu hồi hết TB.
_ TB lưu động được thu hồi hết trong 1 vòng tuần hoàn (đã tạo ra GTTD trong 1 vòng tuần hoàn), sự tăng nhanh tốc độ chu chuyển của TB lưu động chính là sự tăng của GTTD thu được.

Câu 17:
* Chi phí sx TBCN:
_ Là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hoá.
k = c + v
c: TLSX
v: SLĐ

* Lợi nhuận:
_ Là khoản chênh lệch giữa giá cả hàng hoá với chi phí tư bản.
P = giá cả H – k
* Tỉ suất lợi nhuận:
_ Là tỉ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước

* Sự khác nhau giữa chi phí sx TBCN và chi phí thực tế của xã hội:
_ Về mặt chất:
+ Chi phí thực tế là chi phí lao động, phản ánh đúng và đầy đủ hao phí lao động xã hội cần thiết để sx và tạo ra giá trị hàng hoá.
+ Chi phí sx TBCN chỉ phản ánh hao phí tư bản của nhà tư bản mà thôi, nó không tạo ra giá trị hàng hoá.
_ Về mặt lượng: chi phí sx TBCN luôn nhỏ hơn chi phí thực tế (vì tư bản sx đc chia thành tư bản cố định và tư bản lưu động nên chi phí sx TBCN luôn nhỏ hơn tư bản ứng trước)

* Sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:
_ Giống: đều có chung một nguồn gốc là kết quả lao động không công của công nhân.
_ Khác:
+ Phạm trù GTTD: phản ánh đúng nguồn gốc và bản chất của nó là kết quả của sự chiếm đoạt lao động không công của công nhân.
+ Phạm trù lợi nhuận: chỉ là một hình thái thần bí hoá của giá trị thặng dư, vì vậy nó phản ánh sai lệch bản chất QHSX giữa nhà tư bản và lao động làm thuê, nó làm cho người ta hiểu lầm rằng GTTD không phải chỉ do lao động làm thuê tạo ra. Nguyên nhân:
¤ Sự hình thành chi phí sx TBCN đã xoá nhoà sự khác nhau giữa c và v, nên việc p sinh ra trong quá trình sx nhờ bộ phận v dc thay bằng k, bây giờ p đc quan niệm là con đẻ của toàn bộ TB ứng trước.
¤ Do chi phí sx TBCN luôn nhỏ hơn chi phí sx thực tế nên nhà tư bản chỉ cần bán hàng hoá cao hơn chi phí sx TBCN và có thể thấp hơn giá trị hàng hoá là đã có lợi nhuận. Xét trên phạm vi toàn xã hội và trong một thời gian dài thì tổng giá cả bằng tổng giá trị, nên tổng lợi nhuận cũng bằng tổng giá trị thặng dư. Chính sự không nhất trí về lượng giữa p và m nên càng che giấu thực chất bóc lột của CNTB.
* Sự khác nhau giữa tỉ suất lợi nhuận và tỉ suất giá trị thặng dư:
_ Về mặt chất: m’ phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê, còn p’ không thể phản ánh đc điều đó, mà chỉ nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư cơ bản. P’ chỉ cho nhà tư bản biết tư bản của họ đầu tư vào đâu thì có lợi hơn. Do đó việc thu lợi nhuận và theo đuổi p’ là động lực thúc đẩy các nhà tư bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản.
_ Về mặt lượng: p’ luôn nhỏ hơn m’ vì:

Câu 18:
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá cả thị trường:
Cạnh tranh xuất hiện và gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa những người sx, kinh doanh hàng hoá nhằm giành đc những đkiện có lợi về sx và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận cao nhất.
_ Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sx ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những đk thuận lợi trong sx và tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch.
_ Biện pháp cạnh tranh: các nhà tư bản thường xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá xí nghiệp sx ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá đó để thu đc lợi nhuận siêu ngạch.
_ Kq của cạnh tranh nội bộ ngành là hình thành nên giá trị xã hội (giá trị thị trường) của từng loại hàng hoá. Điều kiện sx trung bình trong một ngành thay đổi do kỹ thuật sx phát triển, năng suất lao động tăng lên, giá trị xã hội của hàng hoá giảm xuống.
(trong các đvị sx khác nhau, do đk sx khác nhau nên hàng hoá có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường các hàng hoá phải bán theo giá trị xã hội – giá trị thị trường)

Câu 19:
* Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân:
_ Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sx khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là nơi nào có tỉ suất lợi nhuận cao hơn.
_ Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản vào các ngành sx khác nhau.
_ Kq của cuộc cạnh tranh này là hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sx.
(ở các ngành sx có những đk tự nhiên, ktế, kthuật và tổ chức qlý khác nhau nên tỉ suất lợi nhuận khác nhau)

* Tỉ suất lợi nhuận bình quân:
_ Là tỉ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng dư và tổng số tư bản xã hội đã đầu tư vào các ngành của nền sx TBCN.

* Lợi nhuận bình quân:
_ Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào.

Câu 21:
* Tư bản thương nghiệp:
Trong chủ nghĩa tư bản, tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp đc tách rời ra và phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản công nghiệp.
_ Công thức vận động: T – H – T’
_ Ra đời từ TBCN nhưng lại thực hiện một chức năng chuyên môn tách rời khỏi chức năng sản xuất của TBCN nên TB thương nghiệp có đặc điểm là vừa phụ thuộc vừa độc lập với TBCN.
_ Sự ra đời và ptriển của TBTN đã làm cho lưu thông hàng hoá phát triển, thị trường mở rộng, hàng hoá dc lưu thông nhanh chóng do đó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền sx TBCN.
* Lợi nhuận thương nghiệp:
(TBTN chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, mà lưu thông không tạo ra giá trị, cũng không sáng tạo ra giá trị thặng dư và lợi nhuận. Nhưng thực tế các nhà TBTN tham gia hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá tất cả đều nhắm vào lợi nhuận thương nghiệp và tất cả đều thu đc lợi nhuận thương nghiệp.)
Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của GTTD đc sáng tạo ra trong lĩnh vực sx và do nhà TBCN nhượng lại cho nhà TBTN, để nhà TBTN tiêu thụ hàng cho mình.

Câu 22:
* Tư bản cho vay:
Là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác sử dụng trong một thời gian nhằm nhận đc số tiền lời nhất định.
_ Số tiền lời đó gọi là lợi tức: (z)
_ Công thức vận động: T – T’ ( trong đó T’ = T + z)

* Lợi tức: (z)
Là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho vay đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sử dụng.
_ Nguồn gốc của lợi tức cũng chính là từ GTTD do công nhân làm thuê tạo ra từ trong lĩnh vực sx. Vì vậy tư bản cho vay cũng gián tiếp bóc lột công nhân làm thuê thông qua nhà tư bản đi vay.
_ Giới hạn của lợi tức ở trong khoảng:

* Tỉ suất lợi tức: (z’)
Là tỉ lệ tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức và số tư bản tiền tệ cho vay (thường tính theo tháng, quý, năm,…)

_ Giới hạn của tỉ suất lợi tức trong khoảng:

_ Tỉ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân tố sau:
+ Tỉ suất lợi nhuận bình quân
+ Tỉ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận của nhà tư bản hoạt động.
+ Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
_ Tỉ suất lợi tức có xu hướng giảm vì tỉ suất lợi nhuận có xu hướng giảm và cung về tư bản cho vay có xu hướng tăng nhanh hơn cầu về tư bản cho vay.

Câu 23:
* Bản chất các hình thức của địa tô TBCN:
_ Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ.
(địa tô TBCN chính là một hình thức chuyển hoá của GTTD siêu ngạch hay lợi nhuận siêu ngạch)
_ Các hình thức địa tô TBCN:
+ Địa tô chênh lệch: là phần địa tô thu đc ở trên những ruộng đất có lợi thế về đkiện sx. Nó là số chênh lệch giữa giá cả sx chung (qđịnh bởi đkiện sx trên ruộng đất xấu nhất) và giá cả sx cá biệt.
Địa tô chênh lệch = Giá cả sx chung – Giá cả sx cá biệt
Có 2 loại địa tô chênh lệch:
¤ Địa tô chênh lệch thu đc trên ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên thuộc loại trung bình và tốt, có vị trí gần thị trường hoặc đường giao thông
¤ Địa tô chênh lệch thu đc nhờ thâm canh
+ Địa tô tuyệt đối: là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, đc hình thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp luôn thấp hơn cấu tạo hữu cơ của tư bản trong công nghiệp, nó là số chênh lệch giữa giá trị nông sản phẩm và giá cả sx chung.

* Sự giống và khác giữa địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch:
_ Giống: đều là lợi nhuận siêu ngạch, đều có nguồn gốc từ GTTD, đều là kq của sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê.
_ Khác:
+ Địa tô chênh lệch: nguyên nhân sinh ra là độc quyền kinh doanh ruộng đất theo kiểu TBCN
+ Địa tô tuyệt đối: nguyên nhân sinh ra là độc quyền tư hữu về ruộng đất.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s


%d bloggers like this: